A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Giáo án lớp 1 tuần 11

TUẦN 11

Thứ  2 ngày 23  tháng 11  năm 2020

TIẾNG VIỆT

Bài 52: um up

   (2 tiết)

I, MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Nhận biết các vần um, up; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần um, up.

Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần um, vần up.

Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Bà và Hà.

Viết đúng các vần um, up và các tiếng chum, búp (bê) (trên bảng con).

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bộ đồ dùng lớp 1

Học liệu điện tử

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Tiết 1

A. KIỂM TRA BÀI CŨ: (5')

2 HS đọc bài Tập đọc Đêm ở quê (bài 45).

  GV nhận xét

B. DẠY BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài: vần um, vần up.(2')

Hoạt động 1: Chia sẻ và khám phá(14')

Mở học liệu điện tử.

 (BT 1: Làm quen)

1.1. Dạy vần um

HS đọc từng chữ u, m, vần um. / Phân tích vần um. / Đánh vần: u - mờ - um /

um.

HS nói: chum. / Phân tích tiếng chum. Đánh vần: chờ - um - chum / chum. / Đánh vần, đọc trơn lại: u - mờ - um / chờ - um - chum / chum.

1.2. Dạy vần up (như vần um)

Đánh vần, đọc trơn: u - pờ - up / bờ - up - bup - sắc - búp / búp bê.

* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: um, up, 2 tiếng mới học: chum, búp.

HS cài bảng cài vần um, up

Hoạt động 2: Luyện tập mở rộng vốn từ .(14')

Mở học liệu điện tử.

(BT 2: Tiếng nào có vần um? Tiếng nào có vần up?)

HS (cá nhân, cả lớp) đọc từng từ ngữ dưới hình: chùm nho, cúp, tôm hùm,... GV giải nghĩa: dtp (đồ mĩ nghệ, dùng làm giải thưởng trong thi đấu thế thao); mũm mĩm (béo và tròn trĩnh, trông thích mắt).

HS tìm tiếng có vần um, vần up, nói kết quả. / GV chỉ từng từ, cả lớp: Tiếng chùm (nho) có vần um. Tiếng cúp có vần up,...

HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần um (chụm, cúm, khum, trùm, xúm,...); vần up (chụp, đúp, húp, núp,...).

1.3.Tập viết (bảng con - BT 4)

Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng: um, up, chum, búp bê.

Viết vần: um, up

1 HS đọc, nói cách viết vần um.

GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn. Chú ý chiều cao các con chữ (2 li), nối nét giữa u m. / Làm tương tự với van up (p cao 4 li).

HS viết: um, up (2 lần).

Viết: chum, búp (bê) (tương tự như b)

GV viết mẫu, hướng dẫn: Viết ch trước (h cao 5 li), vần um sau. / Viết chữ b (cao 5 li), van up sau, dấu sắc đặt trên u.

HS viết: chum, búp (bê).

Tiết 2

Hoạt động 3: Luyện đọc câu (33')

Học liệu điện tử

Tập đọc (BT 3)

a. GV giới thiệu bài Bà và Hà kể về bạn Hà chăm chỉ giúp bà làm nhiều việc.

b. GV đọc mẫu. Sau đó, hỏi: Bà nói: “Hà của bà ngộ quá! Em hiểu “ngộ quá ” là thế nào? (Nom Hà rất hay, ngộ nghĩnh và đáng yêu).

c. Luyện đọc từ ngữ: chăm chỉ, giúp, xếp đồ, um tùm, chữa mũ, búp bê, ngắm, chăm chú, tủm tỉm, ngộ quá. GV giải nghĩa: tủm tỉm (cười không mở miệng, chỉ cử động đôi môi một cách kín đáo).

Luyện đọc câu: GV: Bài có 6 câu. / GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ.

Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân / từng cặp).

HS tìm, đọc tiếng trong bài có vần um: um tùm, tủm (tỉm); up: giúp, búp (bê).

Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mồi đoạn 3 câu); thi đọc cả bài. (Quy trình đã hướng dẫn),

Tìm hiểu bài đọc

GV nêu YC; chỉ từng từ ngữ cho cả lớp đọc.

HS làm bài trên VBT. /1 HS nói kết quả (GV giúp HS ghép từ ngữ trên bảng lớp). / Cả lớp đọc lại: a - 2) Hà chăm chỉ giúp bà. / b - 1) Bà ngắm Hà, tủm tỉm.

GV: Những việc làm nào của Hà cho thấy Hà rất chăm chỉ? (Hà giúp bà xếp đồ ở tủ, nhổ đám cỏ um tùm ở ngõ, giúp bà xâu kim).

GV: Qua bài đọc, em thấy bạn Hà có đức tính gì đáng quý? (Hà chăm chỉ, ngoan ngoãn giúp bà làm nhiều việc trong nhà để bà đỡ vất vả).

C. Củng cố, dặn dò:(2')

 GV dặn HS về nhà xem trước bài 53 (uôm).

--------------------------------------------------------------------------------------------

Thứ  3 ngày 24  tháng 11  năm 2020

TIẾNG VIỆT

Bài 53: uôm

 (2 tiết)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Nhận biết vần uôm; đánh vần, đọc đúng tiếng có vần uôm.

Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uôm.

Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Quạ và chó.

Viết đúng các vần uôm và các tiểng buồm, (quả) muỗm (trên bảng con).

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Bộ đồ dùng lớp 1. Học liệu điện tử

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Tiết 1

A. KIỂM TRA BÀI CŨ:(5')

1 HS đọc lại bài Bà và Hà (bài 52); 1 HS trả lời câu hỏi: Em học được ở bạn Hà những đức tính gì?

GV nhận xét

B. DẠY BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài: vần uôm: (2')

Hoạt động 1. Chia sẻ và khám phá:(14')

Mở học liệu điện tử.

 (BT 1: Làm quen)

HS nhận biết: uô, m; đọc: uôm. / Phân tích vần uôm. Đánh vần: uô - mờ - uôm / uôm.

HS nói: buồm. / Phân tích tiếng buồm. Đánh vần: bờ - uôm - buôm - huyền - buồm / buồm.

Đánh vần, đọc trơn: uô - mờ - uôm / bờ - uôm - buôm - huyền - buồm / buồm.

* Củng cố: HS nói vần mới học: uôm, tiếng mới học: buồm.

HS cài bảng cài vần iêm,yêm, iêp

Hoạt động 2: Luyện tập mở rộng vốn từ .(14')

Mở học liệu điện tử.

 (BT 2: Tiếng nào có vần uôm? Tiếng nào có vần um?)

GV chỉ từng từ, cả lớp đọc: quả muôm, sum họp,... / Giải nghĩa: quả muôm (quả giống xoài nhưng nhỏ hơn, có vị chua); sum họp (tụ họp ở một chỗ một cách vui vẻ); um tùm (cây cối rậm rạp, dày đặc - cây cối um tùm trái nghĩa với thưa thớt), nhuộm (làm cho màu thấm đều vào vải và được giữ lại).

HS tìm tiếng có vần uôm, vần um. GV chỉ từng tiếng, cả lớp: Tiếng (quả) muỗm có vần uôm... Tiếng sum có vần um,...

HS tìm tiếng ngoài bài có vần uôm (chuôm, cuỗm, luộm thuộm, nhuốm,...)

2. Tập viết (bảng con - BT 4)

HS nhìn bảng đọc các vần, tiếng: uôm, buồm, quả muôm.

1 HS đọc, nói cách viết vần uôm. / GV vừa viết vần uôm vừa hướng dẫn: viết trước, viết m sau; các con chữ đều cao 2 li.

1 HS đọc, nói cách viết chữ ghi tiếng: buồm (viết b trước - cao 5 li, vần uôm sau, dấu huyền đặt trên ô) / muỗm (viết m trước, vần uôm sau, dấu ngã đặt trên ô).

HS viết bảng con vần: uôm (2 lần). Sau đó viết: buồm, (quả) muỗm.

Tiết 2

Hoạt động 3: Luyện đọc câu (33')

Học liệu điện tử

Tập đọc (BT 3)

 GV chỉ hình minh hoạ, hỏi: Quan sát tranh, các em thấy gì? (Quạ đen đang ngậm một miếng mồi. Dưới mỏm đá có một chú chó đang nhìn lên quạ).

 GV: Quạ đang ngậm trong mỏ một khổ (miếng) mỡ to. Nó nhìn xuống một chú chó dưới mỏm đá. Chó nhìn quạ. Không rõ chúng nói với nhau những gì. Các em hãy lắng nghe câu chuyện.

a. GV đọc mẫu.

b. Luyện đọc từ ngữ: mỏm đá, ngậm khổ mỡ, nghĩ kế, cuỗm, giả vờ, mê li lắm, há to mỏ, bộp, nằm kề mõm chó, tợp.

c. Luyện đọc câu

GV: Bài đọc có 9 câu. GV chỉ từng câu, HS đọc vỡ. Chỉ liền 2 câu: “A, ca sĩ ... mê li lắm”. / —Quạ há to mỏ: Quà, quà...”

Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn) (vài lượt).

Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (5 câu / 4 câu); thi đọc cả bài.

Tìm hiểu bài đọc

GV nêu YC; chỉ từng từ0 ngữ cho HS đọc.

HS làm bài trong VBT. 1 HS làm bài nối ghép trên bảng lớp, đọc kết quả. Cả lớp đọc: a - 2) Quạ ngậm khổ mỡ ở mỏ. b - 1) Chó nghĩ kế để quạ há mỏ ra.

GV: Chó và quạ, ai khôn, ai ngốc? (Chó khôn, quạ ngốc. Chó ở dưới đất mà lấy được miếng mỡ từ mỏ quạ ở trên cao. Quạ ngốc, ưa nịnh đã mắc mưu chó).

C. Củng cố, dặn dò:(2'

 GV dặn HS về nhà xem trước bài 54 (ươm, ươp).

-------------------------------------------------------------------------------------------------

Buổi chiều:                                     TIẾNG VIỆT

         TẬP VIẾT

      (1 tiết - sau bài 52, 53)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CÂU:

Viết đúng um, up, uôm, chum, búp bê, buồm, quả muỗm - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.

II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC:

 Bảng phụ viết các vần, tiếng cần luyện viết.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

A. KIỂM TRA BÀI CŨ:(5')

 Cả lớp viết các chữ um, up, uôm, chum, búp bê, buồm, quả muỗm  vào bảng con

  GV nhận xét

 B. DẠY BÀI MỚI:

 1.Giới thiệu bài. GV nêu MĐYC của bài học.: (1')

Hoạt động 1:.Luyện tập:(12")

Cả lớp đọc: um, up, uôm, chum, búp bê, buồm, quả muôm.

Tập viết: um, chum, up, búp bê.

1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao các con chữ.

GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn cách viết. Chú ý độ cao các con chữ, cách nối nét, để khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh (búp bê).

1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao các con chữ.

1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng; nói cách viết, độ cao các con chữ.

GV vừa viết mẫu từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn:

+ Chữ v: cao 2 li; viết 1 nét móc hai đầu, phần cuối nối với nét thắt, tạo thành vòng xoắn nhỏ. Cách viết: đặt bút ở khoảng giữa ĐK 2 và ĐK 3, viết nét móc hai đầu, cuối nét kéo dài tới gần ĐK 3 thì lượn trái, tới ĐK 3 thì nối với một nét thắt, tạo thành vòng xoắn ở cuối nét, dừng bút gần ĐK 3.

+ Tiếng v'. viết chữ v trước, chữ e sau.

+ Chữ y: cao 5 li; viết 1 nét hất, 1 nét móc ngược phải, 1 nét khuyết ngược. Cách viết: Đặt bút trên ĐK 2 (trên), viết nét hất, đến ĐK 3 (trên) thì dừng. Từ điểm dừng của nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải. Từ điểm dừng của nét 2, rê bút thẳng lên ĐK 3 (trên) rồi chuyển hướng ngược lại, viết nét khuyết ngược (kéo dài xuống đường kẻ 4 phía dưới), dừng bút ở ĐK 2 (trên).

Hoạt động 2. HS tô, viết các chừ, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một:(15').

Tập tô, tập viết: ch, qu, chia quà (như mục b):

GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn:

+ Chữ ch, ghép từ hai chữ ch.

+ Chữ qu. ghép từ hai chữ qu.

+ Tiếng chia, viết ch trước, ia sau. / Tiếng quà, viết qu trước, a sau, dấu huyền đặt trên a.

HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một.

Tập viết: uôm, buồm, quả muỗm (như mục b). HS viết các vần, tiếng; hoàn thành phần Luyện tập thêm.

C. Củng cố, dặn dò: (2')

----------------------------------------------------------------------------------------

                                        LUYỆN TIẾNG VIỆT

                                     LUYỆN ĐỌC VIẾT UÔM

I.MỤC TIÊU;

HS củng cố việc  đọc, viết được uôm đã học.

HS củng cố kĩ năng viết .

Rèn tư ­­ thế ngồi viết, cách cầm bút, kỹ năng  viết

II. ĐỒ DÙNG :

Vở HS

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Giới thiệu bài : (2’)   

GV giới thiệu nội dung giờ học; ghi mục bài lên bảng.

HS nhắc lại tên bài

2.Luyện tập

 Hoạt động 1 : Củng cố việc đọc: (14’)   

 HS đọc ở sách giáo khoa

Đọc sách giáo khoa

HS đọc nhóm 4 - GV bao quát chung

Các nhóm thi đọc -Thi đọc cá nhân

Lớp, GV nhận xét

Hoạt động 2 :  Củng cố việc  viết : (17')

GV cho HS viết đúng cỡ chữ từng bài theo quy trình sau:

+ GV đọc và hướng dẫn các chữ cần viết

+ HS đọc lại các chữ

+ GV đọc từng tiếng, HS rồi viết vào vở

+ HS đọc lại chữ vừa viết

 Đánh giá, nhận xét bài viết của HS.

 Tuyên d­­ương những bài viết đẹp, đặt dấu thanh đúng. Đặc biệt động viên khen ngợi những HS có tiến bộ.

3. Củng cố, dặn dò : (2’)   

GV nhận xét tiết học.

      --------------------------------------------------------------------------------

LUYỆN TOÁN

 LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu:

 Giúp HS cũng cố về:

 Biết làm tính trừ  trong phạm vi 6 . Tập biểu thị tình huống trong hình bằng phép tính công,  trừ  đã học.

Thứ tự của mỗi số trong dãy các số từ 0 đến 10. Biết sắp xếp các số theo thứ tự.

 So sánh các số trong phạm vi 10.

II. Các hoạt động dạy - học:

Hoạt đông1.  Củng cố kiến thức. ( 5') 

1.  HS làm vào bảng con: Điền số vào chỗ chấm

Tổ1: 6  -  1 =           Tổ 2: 4 -  2 =            Tổ 3: 6  -  3 =

Hoạt động 2.  Luyện tập vào vở ô ly:  (28 ')

  HS  làm vào bảng con nối tiếp nêu

Bài 1: Tính GV hướng dẫn HS tính được kết quả của các phép rồi điền kết quả

        6            5                        6                6              5                 3

      -             -                      -                   -               -                 -

        4            2                        2                5              4                 2

                                                         

  GV bổ sung tiểu kết

  Bài 2 : Yêu cầu HS viết đươc dấu >,<,= vào chỗ chấm

     9 ....... 7                                                                 9 ....... 4

     6....... 8                                                                  3........ 7

     7....... 7                                                                  6........6

Bài 2: Tinh GV  hướng dẫn HS tính được kết quả của các phép  tính rồi điền số.

9 + 1 + 0  =         5 + 3 + 1 =           1 + 0 + 4 =         2 + 5 + 2  =

Cũng cố lại bảng cộng trong phạm vi 10

 GV bổ sung nhận xét

 Yêu cầu HS nhận biết được các số và viêt đúng thứ tự HSNK

Bài 3: HSNK Viết các số : 6, 10 , 5, 3, 9, 1

theo thứ tự từ bé đến lớn :

theo thứ tự  từ lớn đến bé:

Bài 4: GV hướng dẫn HS nêu bài toán rồi viết  phép tính ứng với tình huống trong tranh

GV hướng dẫn HS cách điền số vào các ô sau đó tính và điền  kết quả của phép tính.

5

+

2

=

 

 

 

GVbổ sung nhận xét

 III. Nhận xét - dặn dò:(2')

Tuyên dương những em làm bài tốt.

----------------------------------------------------------------------------------------------------

Thứ  4 ngày 25  tháng 11  năm 2020

TIẾNG VIỆT

Bài 54: ươm ươp

                                                               (2 tiết)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Nhận biết vần ươm, vàn ươp; đánh vần, đọc đủng tiếng có các vần ươm, ưop.

Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần ươm, vần ưop.

Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Ủ ấm cho bà.

Viết đúng các vần ươm, ươp; các tiếng bươm bướm, quả mướp (trên bảng con).

II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC:

Bộ dùng lớp 1(Học liệu điện tử) , máy chiếu

 

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Tiết 1

A. KIỂM TRA BÀI CŨ:(5')

1 HS đọc bài Quạ và chó (bài 53); 1 HS trả lời câu hỏi: Chó đã nghĩ ra kế gì để lấy được miếng mỡ từ mỏ quạ?

GV nhận xét

B. DẠY BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài: vần ươm, ươp:(2')

Hoạt động 1: Chia sẻ và khám phá(14')

Mở học liệu điện tử.

 (BT 1: Làm quen)

1.1.Dạy vần ươm

HS nhận biết: ươ - mờ - ươm. / Phân tích: vần ươm gồm âm ươ đứng trước, âm m đứng sau. Đánh vần: ươ - mờ - ươm / ươm.

HS nói: bươm bướm / bướm. Phân tích tiếng bướm. Đánh vần: bờ - ươm - bươm - sắc - bướm / bướm. / Đánh vần, đọc trơn: ươ - mờ - ươm / bờ - ươm - bươm / bờ - ươm - bươm - sắc - bướm / bươm bướm.

1.2.Dạy vần ươp (như vần ươm)

Đánh vần, đọc trơn: ươ - pờ - ươp / mờ - ươp - mươp - sắc - mướp / quả mướp

* Củng cố: HS nói 2 vần mới học: ươm, ươp, 2 tiếng mới học: bướm, mướp.

HS cài bảng cài vần ươm, ươp

Hoạt động 2: Luyện tập mở rộng vốn từ .(14')

Mở học liệu điện tử.

 (BT 2: Giúp thỏ đem cà rốt về hai nhà kho cho đúng)

GV nêu YC: Giúp thỏ chuyển đúng cà rốt về kho vần ươm, kho vần ươp.

GV chỉ từng củ cà rốt, HS đọc: lượm, cườm,... Giải nghĩa: cườm (hạt nhỏ làm bằng thuỷ tinh, đá,... màu sắc đẹp, xâu thành chuồi để làm đồ trang sức).

HS làm bài trong VBT (dùng bút nối từng củ cà rốt về kho).

GV gắn 2 bộ đồ chơi lên bảng lớp, mời 2 HS thi chuyển nhanh cà rốt về kho, nói kết quả. / (Có thể chiếu lên bảng nội dung BT, 1 HS nói kết quả, GV dùng kĩ thuật vi tính chuyển giúp từng củ cà rốt về kho). / Cả lớp nhắc lại: Tiếng lượm có vần ươm... Tiếng ướp có vần ươp...

2.  Tập .viết (bảng con - BT 4)

a. Cả lớp nhìn bảng đọc các vần, tiếng vừa học: ươm, ươp, bướm, mướp.

b. Viết: ươm, ươp

1 HS đọc, nói cách viết vần ươm. / GV viết mẫu, hướng dẫn: Viết ươ trước, m

sau; các con chừ ư, ơ, m đều cao 2 li. / Làm tưong tự với vần ươp.

HS viết bảng con: ươm, ươp (2 lần).

Viết: bưóm, mướp (như mục b)

GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn. Chú ý: bướm - b cao 5 li, dấu sắc đặt trên ơ / mướp - m cao 2 li, p 4 li, dấu sắc đặt trên ơ.

HS viết bảng con: bươm bướm, (quả) mưóp.

Tiết 2

Hoạt động 3.  Tập đọc: (33')

Học liệu điện tử

3.  (BT 3)

a. GV chỉ hình, giới thiệu bài ủ ấm cho bà nói về tình cảm bà cháu.

b. GV đọc mẫu.

c. Luyện đọc từ ngữ: gió mùa, tấm nệm, tướp, ôm bà ngủ, thì thầm, bếp lửa, đỏ đượm.

Luyện đọc câu

GV: Bài có 6 câu.

GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu cuối.

Luyện đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu cuối) (cá nhân / từng cặp).

Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn 3 câu); thi đọc cả bài.

Tìm hiếu bài đọc

HS đọc từ ngữ ở mỗi vế câu. / HS làm bài trên VBT.

1 HS đọc kết quả (GV dùng phấn / kĩ thuật vi tính nối các ý ưên bảng). / Cả lớp đọc: a - 2) Mẹ mua cho bà tấm nệm ấm. / b - 1) Mi ôm bà ngủ để ủ ấm cho bà.

GV: Theo em, khi được cháu ôm, ủ ấm, bà cảm thấy thế nào? (Bà cảm động vì cháu ngoan ngoãn, hiếu thảo, biết yêu thương bà).

GV: Em nghĩ gì về bạn Mi? (Bạn Mi rất yêu thương bà. / Mi rất ngoan, giàu tình cảm. / Mi rất ngoan ngoãn, hiếu thảo, nghĩ ra sáng kiến ủ ấm cho bà).

C. Củng cố, dặn dò:(2')

-----------------------------------------------------------------------------------------

Thứ  5 ngày 26  tháng 11  năm 2020

TIẾNG VIỆT

                                                 Bài 55: an at

        (2 tiết)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Nhận biết van an, at; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần an, at.

Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần an, vần at.

Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Giàn mướp.

Viết đilng các vần an, at; các tiếng bàn, (nhà) hát (trên bảng con).

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bộ dùng lớp 1(Học liệu điện tử) , máy chiếu

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

Tiết 1

A. KIỂM TRA BÀI CŨ: (5')

2 HS đọc lại bài Ủ ẩm cho bà (bài 54).

GV nhận xét

B. DẠY BÀI MỚI:

1. Giới thiệu bài: vần an, at.(2')

Hoạt động 1. Chia sẻ và khám phá: (14')

Học liệu điện tử

(BT 1: Làm quen)

1.1.Dạy vần an

HS đọc: a, n, vần an. / Phân tích vần an. / Đánh vần: a - nờ - an / an.

HS nói: bàn. / Phân tích tiếng bàn. / Đánh vần: bờ - an - ban - huyền - bàn / bàn. / Đánh vần, đọc trơn: a - nờ - an / bờ - an - ban - huyền - bàn / bàn.

1.2. Dạy van at (như vần an)

Đánh vần, đọc trơn: a - tờ - at / hờ - at - hat - sắc - hát / nhà hát.

* Củng cổ: HS nói 2 vần mới học: an, at, 2 tiếng mới học: bàn, hát.

HS cài bảng cài vần an,at

Hoạt động 2. Luyện tập mở rộng vốn từ (14')

Học liệu điện tử

 (BT 2: Tiếng nào có vần an? Tiếng nào có vần at?)

HS (cá nhân, cả lớp) đọc tên từng sự vật: nhãn, thợ hàn, bát, hạt đỗ,...

HS làm bài nhóm đôi, tìm tiếng có vần an, vần at. / 2 HS cùng báo cáo kết quả. / GV chỉ từng chữ, cả lớp: Tiếng nhãn có vần an... Tiếng bát có vần at,...

HS nói thêm 3-4 tiếng ngoài bài có vần an (bán, đan, sàn, trán,...); vần at (cát, mát, ngát, nhạt,...).

2. Tập viết (bảng con - BT 4)

HS đọc các vần, tiếng vừa học: an, at, bàn, nhà hát.

Tập viết vần an, at

1 HS đọc, nói cách viết vần an, at.

GV viết mẫu từng vần, hướng dẫn: vần an: viết a nối sang n, độ cao các chữ đều 2

li. / Vần at: viết a nối sang t, chữ t cao 3 li.

HS viết bảng con: an, at (2 - 3 lần).

Tập viết: bàn, (nhà) hát (như mục b). Chú ý: bàn - chữ b cao 5 li, dấu huyền đặt trên a / hát - chữ h cao 5 li, t cao 3 li, dấu sắc đặt trên a.

- HS viết bảng con: bàn, (nhà) hát.

Tiết 2

Hoạt động 3. Tập đọc: . (33')

Học liệu điện tử

 (BT 3)

a. GV giới thiệu bài Tập đọc viết về giàn mướp nhà bạn Hà.

b. GV đọc mẫu.

c. Luyện đọc từ ngữ: giàn mướp, thơm ngát, lắm hôm, đếm nụ, khe khẽ hát, tụ họp, sớm ra quả.

Luyện đọc câu

GV: Bài đọc có 4 câu. GV chỉ chậm từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp).

Đọc tiếp nối từng câu (vài lần). GV hướng dẫn HS nghỉ hơi ở các câu: Giàn mướp nhà Hà /vừa ra nụ đã thơm ngát. // Có lẽ nhờ thế /mà mùa hè năm đó, /giàn mướp sớm ra quả.

Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mồi đoạn 2 câu); thi đọc cả bài.

Tìm hiểu bài đọc

GV nêu YC; cả lớp đọc từng ý.

HS làm bài trong VBT, đánh dấu V vào ô trống xác định ý đúng, ý sai.

1 HS báo cáo kết quả, GV giúp HS đánh dấu xác định ý đúng / sai trên bảng lớp, chốt đáp án. Cả lớp đọc: Ý a (Giàn mướp thơm ngát) - Đúng. / Ý b (Hà khẽ hát cho giàn mướp nghe) - Đúng. / Ý c (Năm đó, giàn mướp chậm ra quả) - Sai

* HS đọc lại 2 trang bài 55, đọc cả 7 vần vừa học trong tuần (chân trang 102).

C. Củng cố, dặn dò: (2')

Tuyên dương học sinh

------------------------------------------------------------------------------------------

Thứ  6 ngày 27  tháng 11  năm 2020

TIẾNG VIỆT

TẬP VIẾT
(1 tiết - sau bài 54, 55)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Viết đúng ươm, ươp, an, at, bươm bướm, quả mướp, bàn, nhà hát - chữ thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét.

II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC:

 Bảng phụ có dòng ô li viết vần, tiếng cần viết.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

A. KIỂM TRA BÀI CŨ:(5')

 Cả lớp viết các chữ ươm, ươp, an, at, bươm bướm, quả mướp vào bảng con

  GV nhận xét

 B. DẠY BÀI MỚI:

 1.Giới thiệu bài. GV nêu MĐYC của bài học.: (1')

Hoạt động 1:.Luyện tập:(12")

a.Cả lớp đọc: ươm, bươm bướm, ươp, quả mướp, an, bàn, at, nhà hát.

b. Tập viết: ươm, bươm bướm, ươp, quả mướp.

1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao các con chữ.

GV vừa viết mẫu vừa nhắc lại cách viết. Chú ý độ cao các con chữ, cách noi nét, để khoảng cách, vị trí đặt dấu thanh (bướm, mướp).

1 HS nhìn bảng, đọc; nói cách viết, độ cao các con chữ.

1 HS nhìn bảng, đọc các chữ, tiếng; nói cách viết, độ cao các con chữ.

+ Chữ b: cao 2.5 li; viết 1 nét móc hai đầu, phần cuối nối với nét thắt, tạo thành vòng xoắn nhỏ. Cách viết: đặt bút ở khoảng giữa ĐK 2 và ĐK 3, viết nét móc hai đầu, cuối nét kéo dài tới gần ĐK 3 thì lượn trái, tới ĐK 3 thì nối với một nét thắt, tạo thành vòng xoắn ở cuối nét, dừng bút gần ĐK 3.

+ Tiếng v'. viết chữ v trước, chữ e sau.

+ Chữ y: cao 5 li; viết 1 nét hất, 1 nét móc ngược phải, 1 nét khuyết ngược. Cách viết: Đặt bút trên ĐK 2 (trên), viết nét hất, đến ĐK 3 (trên) thì dừng. Từ điểm dừng của nét 1, chuyển hướng bút viết nét móc ngược phải. Từ điểm dừng của nét 2, rê bút thẳng lên ĐK 3 (trên) rồi chuyển hướng ngược lại, viết nét khuyết ngược (kéo dài xuống đường kẻ 4 phía dưới), dừng bút ở ĐK 2 (trên).

+ Từ y tá, viết tiếng y trước, tiếng sau, dấu sắc đặt trên a.

HS tập tô, viết: v, ve, y, y tá trong vở Luyện viết 1, tập một.

 Hoạt động 2. HS tô, viết các chừ, tiếng trong vở Luyện viết 1, tập một:(15').

Tập tô, tập viết: ch, qu, chia quà (như mục b):

GV vừa viết mẫu, vừa hướng dẫn:

HS viết trong vở Luyện viết 1, tập một.

Tập viết: un, bàn, at, nhà hát (như mục b). HS hoàn thành phần Luyện tập thêm.

C. Củng cố, dặn dò: (2')

----------------------------------------------------------------------------------------

                                                     TIẾNG VIỆT

                                              Bài 56:KỂ CHUYỆN

                                                    SÓI VÀ  SÓC

                                                         (1 tiết)

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

Nghe hiểu câu chuyện.

Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theo tranh.

Nhìn tranh, có thể kể từng đoạn của câu chuyện.

Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sóc trong lúc nguy hiểm vẫn biết cách thoát khỏi nanh vuốt của sói. Câu chuyện nói một điều: Lòng tốt làm con người vui vẻ; sự độc ác không mang lại hạnh phúc, niềm vui.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Học liệu điện tử

II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

A. KIỂM TRA BÀI CŨ:(5')

GV chỉ 2 tranh minh hoạ truyện Vịt và sơn ca (bài 50), nêu câu hỏi, mời HS 1 trả lời. HS 2 trả lời câu hỏi theo tranh 3, 4, 5.

B. DẠY BÀI MỚI:

Hoat động 1: Chia sẻ và Giới thiệu câu chuyện (gợi ý) :( 9')

Học liệu điện tử

1.Quan sát và phỏng đoán: GV chỉ tranh, giới thiệu câu chuyện Sói và sóc. Các em hãy xem tranh, đoán xem sói và sóc đang làm gì? (Sói bắt sóc. / Sóc thoát khỏi sói).

Giới thiệu câu chuyện: Một chú sóc đang chuyền cành thì sẩy chân rơi trúng đầu con sói đang nằm dưới gốc cây. Việc gì sẽ xảy ra sau đó, câu chuyện diễn biến thế nào, các em hãy lắng nghe.

1.1. Khám phá và luyện tập

2.  Nghe kể chuyện: GV kể chuyện 3 lần với giọng diễn cảm. Đoạn 1: giọng kể chậm rãi, hồi hộp khi sóc rơi trúng đầu sói. Đoạn 2 (sói định chén thịt sóc): kể nhanh, giọng căng thẳng. Đoạn 3 (sói ra điều kiện để thả sóc): lời sói trịch thượng nhưng buồn chán. Lời sóc khẩn khoản nhưng khôn ngoan. Đoạn 4 (sóc thoát nạn, trả lời thông minh): giọng vui; lời sóc rành rẽ, đầy tự tin.

Sói và sóc

1. Một chú sóc đang chuyền trên cành cây bỗng rơi trúng đầu một lão sói đang ngái ngủ.

2. Sói chồm dậy, định chén thịt sóc. Sóc van nài:

 Xin hãy thả tôi ra.

3. Sói nói:

Được, ta sẽ thả. Nhưng ngươi hãy nói cho ta biết: Vì sao bọn sóc các ngươi lúc nào cũng nhảy nhót vui vẻ, còn ta, lúc nào cũng thấy buồn chán?

Sóc đáp:

Cứ thả tôi ra đã, rồi tôi sẽ nói.

4. Sói thả sóc ra. Sóc nhảy tót lên cây cao rồi nói vọng xuống:

Anh buồn vì anh độc ác. Sự độc ác thiêu đốt tim gan anh. Còn chúng tôi lúc nào cũng vui vì chúng tôi tốt bụng, không làm điều ác cho ai cả.

              Theo LÉP TÔN-XTÔI (Hoàng Nguyễn kể)

Hoạt động 2:Trả lời câu hỏi theo tranh:( 9')

Học liệu điện tử

2.1. Trả lời câu hỏi theo tranh

a. Mỗi HS trả lời câu hỏi theo 1 tranh

GV chỉ tranh 1, hỏi: Điều gì xảy ra khi sóc đang chuyền trên cành cây? (Sóc đang chuyền trên cành cây bồng sẩy chân, rơi trúng đầu lão sói đang nằm dưới gốc cây, ngái ngủ).

GV chỉ tranh 2: Sói định làm gì sóc? Sóc van nài thế nào? (Sói định ăn thịt sóc. Sóc van nài xin thả nó ra).

GV chỉ tranh 3: Sói hỏi sóc điều gì? Sóc nói gì? (Sói hỏi: Vì sao bọn sóc các ngươi lúc nào cũng nhảy nhót vui vẻ, còn ta, lúc nào cũng thấy buồn chán? Sóc đáp: Cứ thả tôi ra đã, rồi tôi sẽ nói).

GV chỉ tranh 4: Ở trên cây, sóc trả lời sói thế nào? (Sóc nói: Anh buồn vì anh độc ác. Sự độc ác thiêu đốt tim gan anh. Còn chúng tôi lúc nào cũng vui vì chúng tôi tốt bụng, không làm điều ác cho ai cả).

b. Mỗi HS trả lời liền các câu hỏi của GV theo 2 tranh.

c. 1 HS trả lời tất cả các câu hỏi theo 4 tranh.

     Hoạt động 3: Kể chuyện theo tranh (không dựa vào câu hỏi) :( 10')

a. Mỗi HS nhìn 2 tranh, tự kể chuyện.

b.1 - 2 HS tự kể toàn bộ câu chuyện theo 4 tranh.

* Kể chuyện phân vai (YC không bắt buộc): GV mời 3 HS giỏi (đã được dặn chuẩn bị từ tuần trước) vào vai: người dẫn chuyện, sóc (đội mũ giấy của sóc), sói (đội mũ giấy của sói), kể chuyện theo vai. / Có thể lặp lại với 3 HS khác.

2.3.Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện

GV: Em nhận xét gì về sóc? (Sóc rất thông minh, gặp tình huống nguy hiểm vẫn biết cách thoát thận. / Sóc tốt bụng, đáng yêu. / Sóc tốt bụng nên luôn vui vẻ).

GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? (Lòng tốt làm con người vui vẻ, hạnh phúc. Sự độc ác không mang lại niềm vui, hạnh phúc).

C. Củng cố, dặn dò:(2')

GV biểu dương những HS kể chuyện hay. Dặn HS về nhà kể lại cho người thân câu chuyện về chú sóc thông minh.

Nhắc HS chuẩn bị cho tiết KC Sư tử và chuột nhắt. (Báo cho 3 HS giỏi đượcchọn kể phân vai câu chuyện Sư tử và chuột nhắt để các em có sự chuẩn bị).

-----------------------------------------------------------------------------------------------

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

    SINH HOẠT LỚP: SÁNG TẠO THEO CHỦ ĐỀ “THẦY CÔ CỦA EM”

    1. Mục tiêu

    Sau hoạt động, HS có khả năng:

 Hiểu được ý nghĩa của ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11, biết được một số việc         làm cụ thể để tỏ lòng biết ơn thầy cô.

 Sáng tạo được một sản phẩm cụ thể như: làm bưu thiếp, vẽ tranh, viết lời hay ý đẹp tặng thầy cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11

    Hình thành niềm đam mê sang tạo.

    2. Gợi ý cách tiến hành

GV tổ chức cho HS chia sẻ về các ý tưởng sáng tạo một sản phẩm ý nghĩa để tặng   thầy cô giáo theo gợi ý:

    + Em sẽ làm món quà gì để tặng thầy cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11?

    + Ý nghĩa của món quà đó là gì?

    GV tổ chức cho HS sử dụng các đồ dùng, vật liệu đã chuẩn bị để làm sản phẩm yêu    thích tặng thầy cô.

     Giới thiệu sản phẩm em đã làm với các bạn trong lớp.

---------------------------------------------------------------------------------------------

     Buổi chiều:                                     TIẾNG VIỆT

                                                           Bài 57. ÔN TẬP

                                                                   (1 tiết)

  I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

   Đọc đúng, hiểu bài Tập đọc Tám cổ kẻ trộm.

Tìm đúng từ ngữ thích hợp với chỗ trống; chép đúng 1 câu văn.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

     Học liệu/Máy chiếu

     III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

       A.BÀI CŨ: (5')

     HS đọc lại bài các âm, chữ đã học HS đọc cá nhân, tổ, nhóm

     GV nhận xét

     B. BÀI  MỚI:

    1.Giới thiệu bài.  GV nêu MĐYC của bài học: (2')

    Hoạt động 1.  Luyện tập: (10')

    2.1. Tập đọc (BT 1)

     a. GV chỉ tranh, giới thiệu bài Tóm cổ kẻ trộm kể về chiến công của thám tử gà cồ   đã  bắt được quạ - kẻ trộm gà.

      b. GV đọc mẫu. Giải nghĩa từ: gà mơ (gà mái, lông có những chấm trắng); than (than thở, phàn nàn, kêu ca); thám tử (người làm việc điều tra, do thám).

       Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp); kẻ trộm, ghé xóm gà, ngờ ngợ, la om sòm, cuỗm, thám tử gà cồ, tóm cổ, ồ ra.

       c. Luyện đọc câu

       GV: Bài đọc gồm 9 câu. / GV chỉ chậm từng câu cho HS đọc vỡ (1 HS, cả lớp). Chỉ liền 2 câu: Sớm ra, gà tía... Có trộm!

       Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp).

       Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn); thi đọc cả bài.

       Tìm hiểu bài đọc

        Xác định YC: Nhắc lại tên các con vật...

        Từng cặp HS nhìn hình trong SGK, nói tên các con vật. /1 HS nói kết quả.

        Cả lớp nhắc lại: 1) M: gà cồ, 2) quạ, 3) gà tía, 4) gà nhép, 5) gà mơ.

      Hoạt động 2. BT2 (Tập đọc): (16')

(Tìm từ ngữ hợp với chỗ trống rồi chép lại câu b)

 Tìm từ ngữ để hoàn thành câu

 Xác định YC. / HS làm bài miệng hoặc nối từ ngữ trong VBT.

GV gắn lên bảng phiếu ghi câu văn. /1 HS nói kết quả.

Cả lớp đọc lại: a) Quạ kiếm cớ la cà để cuỗm/tha gà nhép, b) Thám tử gà cồ tóm cổ quạ. / Cả lớp sửa bài (nếu sai).

Tập chép câu b (Thám tử gà cồ tóm cổ quạ).

GV viết mẫu trên bảng câu văn.

Cả lớp đọc câu văn, chú ý các từ dễ viết sai (thám tử, tóm).

HS nhìn mẫu trên bảng hoặc trong VBT, chép lại câu văn.

HS viết xong, tự soát lồi; đổi bài cho bạn để cùng sửa lỗi.

GV chữa bài cho HS, nhận xét chung.

      C.Củng cố, dặn dò:(2')

 GV nhắc HS về nhà xem trước bài

----------------------------------------------------------------------------------------

Tự chon

                                            LUYỆN ĐỌC VIẾT AN, AT

I.MỤC TIÊU;

HS củng cố việc  đọc, viết được an, at  đã học.

HS củng cố kĩ năng viết .

Rèn tư ­­ thế ngồi viết, cách cầm bút, kỹ năng  viết

II. ĐỒ DÙNG :

Vở HS

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Giới thiệu bài : (2’)   

GV giới thiệu nội dung giờ học; ghi mục bài lên bảng.

HS nhắc lại tên bài

2.Luyện tập

 Hoạt động 1 : Củng cố việc đọc: (16’)   

 HS đọc ở sách giáo khoa

Đọc sách giáo khoa

HS đọc nhóm 2 - GV bao quát chung

Các nhóm thi đọc -Thi đọc cá nhân

Lớp, GV nhận xét

Hoạt động 2 : Củng cố việc  viết: (15’)  

GV cho HS viết đúng cỡ chữ từng bài theo quy trình sau:

+ GV đọc và hướng dẫn các chữ cần viết

+ HS đọc lại các chữ

+ GV đọc từng tiếng, HS rồi viết vào vở

+ HS đọc lại chữ vừa viết

 Đánh giá, nhận xét bài viết của HS.

 Tuyên d­­ương những bài viết đẹp, đặt dấu thanh đúng. Đặc biệt động viên khen ngợi những HS có tiến bộ.

3. Củng cố, dặn dò : (2’)   

GV nhận xét tiết học.

--------------------------------------------------------------------------------

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài tin liên quan
Liên kết
Đang chờ cập nhật
Thống kê truy cập
Hôm nay : 7
Tháng 01 : 212